MÀNG CHỐNG THẤM HDPE

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE MEGA PLAST

Màng chống thấm HDPE Mega Plast chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và dịch vụ hậu mãi tốt nhất để đảm bảo sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng.

Sản phẩm HDPE Mega Plast được sản xuất từ nhựa HDPE (High-Density Polyethylene) hoặc LLDPE (Linear Low-Density Polyethylene), là các loại nhựa độn cao cấp với độ bền cao và khả năng chống thấm vượt trội.

Xem thêm

MÀNG CHỐNG THẤM HDPE VIỆT NAM

Màng chống thấm HDPE HSE được sản xuất từ hạt nhựa polyethylene nguyên sinh tỷ trọng cao và hạt carbon đen nên có chất lượng vượt trội với khả năng chịu lực, chịu nhiệt cao.

Màng chống thấm HDPE Aritex HSE có bề mặt, kích cỡ và độ dày khác nhau; độ dày phổ biến từ 0.3 mm đến 2.0 mm.

Xem thêm

Màng chống thấm HDPE hay còn gọi màng hdpe chống thấm là loại vật liệu chống thấm cực kỳ hiệu quả và được ưu tiên sử dụng cho các công trình công nghiệp, hồ nuôi thủy hải sản, bãi rác,…Tìm hiểu các ưu điểm và tính ứng dụng của sản phẩm trong thực tế? Để giải đáp những thắc mắc này, Bông Sen Vàng xin phép chia sẻ những thông tin hữu ích qua bài viết hôm nay.

Bông Sen Vàng Group cung cấp sản phẩm chống thấm HDPE chất lượng uy tín
Bông Sen Vàng Group cung cấp sản phẩm màng chống thấm HDPE chất lượng uy tín

Màng chống thấm HDPE loại nào tốt nhất hiện nay?

Hiện nay có rất nhiều loại màng chống thấm trên thị trường để phục vụ nhu cầu sử dụng ngày càng đa dạng của con người. Tuy nhiên, bạn chỉ nên lựa chọn sản phẩm của những thương hiệu uy tín như:

HDPE Mega Plast nhập khẩu từ Ấn

Màng hdpe nhập khẩu từ Ấn Độ với thương hiệu Mega Plast hay Mega Plast India Pvt. Ltd MEGAPLAST có tuổi đời khá lâu và nổi danh toàn cầu về việc cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, màng được nhập khẩu sẽ có đặc điểm chống thấm khá tốt, cam kết bảo hành thời gian sử dụng lên đến hơn 20 năm.

Hdpe Aritex Việt Nam

Là loại màng chống thấm do công ty Việt Nam trực tiếp sản xuất và phân phối trên thị trường, Màng chống thấm HDPE Aritex đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về mặt chất lượng và kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, màng Aritex cũng có mức giá thành hợp lý tại thị trường trong nước.

Những loại màng HDPE phổ biến nhất hiện nay
Những loại màng HDPE phổ biến nhất hiện nay

Bảng báo giá màng chống thấm HDPE mới và chính xác nhất

Khi mua bất kỳ loại vật liệu xây dựng nào nói chung và màng HDPE nói riêng thì bảng giá luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu của khách hàng. Vậy loại màng chống thấm hdpe giá bao nhiêu?

Để có cái nhìn đầy đủ và chính xác về Giá của loại vật liệu này thì Bông Sen Vàng Group xin gửi đến mọi người bảng báo giá màng hdpe dưới đây:

Báo giá màng chống thấm HDPE Mega Plast

Loại màng / độ dày Quy cách Đơn giá tham khảo / m2
Giá màng chống thấm hdpe dày 0.3mm
Giá màng hdpe chống thấm dày 0.5mm 8m x 300m 6m x 50m 25.000đ
Giá màng chống thấm hdpe dày 0.75mm 8m x 250m 36.000đ
Màng chống thấm HDPE dày 1.0mm 8m x 185m 50.000đ
Màng chống thấm HDPE dày 1.5mm 8m x 125m 72.000đ

Lưu ý: Để biết Màng chống thấm HDPE giá bao nhiêu chính xác chi tiết vui lòng liên hệ 0988 916 886 – 0389 109 666, vì bảng Giá trên hiển thị mang tính chất tham khảo

Báo Giá màng HDPE có nguồn gốc Việt Nam

Tên màng HDPE Quy cách Giá tham khảo
Giá màng nhựa hdpe dày 0.3mm 6x50m
6x100m
8x250m
Báo giá chi tiết vui lòng liên hệ 0988 916 886 – 0389 109 666
giá màng chống thấm hdpe dày 0.5mm 8x300m
giá màng nhựa chống thấm hdpe dày 0.75mm 8x250m
báo giá màng hdpe dày 1.0mm 8x185m
Giá Màng chống thấm HDPE dày 1.5mm 8x125m
Giá Màng chống thấm HDPE HSE dày 2.0mm 7x105m

Bông Sen Vàng Group phân phối các loại màng chống thấm HDPE theo các quy cách và độ dày khác nhau, đồng thời hỗ trợ cắt màng theo yêu cầu của khách hàng đưa ra. Mang đến giải pháp chống thấm hiệu quả an toàn cho môi trường.

Cách tính giá màng chống thấm HDPE

Cách tính báo giá màng hdpe cần dựa theo vị trí địa hình thực tế cũng như phương thức lắp đặt phù hợp để có được mức giá chính xác nhất. Mọi người tuyệt đối không được ham rẻ, tiết kiệm chi phí khi mua màng chống thấm HDPE để chống thấm vì nó sẽ làm ảnh hưởng không hề nhỏ tới chất lượng công trình cũng như tính thẩm mỹ của công trình.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá màng hdpe

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá màng chống thấm HDPE

Màng chống thấm HDPE giá bao nhiêu phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau:

Chiều dài: Chiều dài của màng HDPE phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng cụ thể của từng công trình. Khổ rộng sẽ được cố định theo quy chuẩn của nhà sản xuất, còn chiều dài sẽ tùy vào thiết kế của công trình.

Độ dày: Có độ dày dao động từ 0.3 đến 2mm. Báo giá màng chống thấm HDPE sẽ thay đổi tùy vào độ dày mà khách hàng yêu cầu. Tương ứng với những độ dày là các thông số có liên quan như lực kéo đứt tối thiểu, lực giãn dài tối đa, lực kháng xuyên thủng,…

Số lượng: Đối với những đơn hàng lớn thì màng HDPE sẽ được áp dụng một số ưu đãi đặc biệt. Mức ưu đãi (chiết khấu) này sẽ dao động trong khoảng 5 – 15% tùy vào nhà sản xuất, đơn vị phân phối.

Thương hiệu: Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng đến giá màng chống thấm HDPE là thương hiệu. Tuy cùng là sản phẩm nhưng lại được sản xuất bởi những thương hiệu khác nhau như:

  • Màng chống thấm Mega Plast: được nhập khẩu từ Ấn Độ, là loại màng có chất lượng cao và được nhà sản xuất bảo hành lên đến 20 năm.
  • Màng chống thấm Aritex (HDPE HSE): là loại màng được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam, có mức giá hợp lý và chống thấm tốt nhất trên thị trường.

Nhà phân phối: Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến bảng giá màng chống thấm HDPE là nhà phân phối. Hiện nay có rất nhiều đơn vị phân phối trên thị trường. Tuy nhiên, bảng giá ở mỗi đơn vị là khác nhau và phụ thuộc vào chính sách bán hàng của nhà phân phối đó.

Quy trình báo giá màng chống thấm HDPE

Quy trình báo giá màng chống thấm HDPE

Quy trình báo giá màng hdpe được thiết kế một cách khoa học và bài bản để giúp khách hàng mua được loại màng phù hợp trong thời gian sớm nhất:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và tư vấn loại màng chống thấm phù hợp

Sau khi khách hàng liên hệ đến số hotline hoặc nhấn “Gửi yêu cầu báo giá” trên website thì nhân viên sẽ hỗ trợ tư vấn sản phẩm cho khách hàng sau đó gửi báo giá màng nhựa hdpe.

Bước 2: Xác định mức giá

Nhân viên xác định mức giá cụ thể dựa trên:

  • Thông tin màng chống thấm HDPE: độ dày, kích thước, loại màng,…
  • Chi phí vận chuyển, lắp đặt,…

Bước 3: Gửi báo giá cho khách hàng

Nhân viên gửi báo giá vừa lập cho khách hàng, tiến hành điều chỉnh báo giá (nếu khách hàng có thay đổi) và giải đáp mọi câu hỏi liên quan đến sản phẩm. Khi khách hàng đồng ý với mức giá màng chống thấm HDPE đưa ra thì hai bên tiến hành ký kết hợp đồng và bước vào giai đoạn thực hiện.

Màng chống thấm HDPE là gì?

Màng chống thấm HDPE tên gọi khác trong kỹ thuật đó là Màng HDPE chống thấm, một sản phẩm đặc biệt được ứng dụng trong lĩnh vực môi trường. Được sản xuất từ các hạt nhựa cao phân tử polyethylene (97.5%) và hạt carbon đen (2.5%) đảm bảo an toàn cho môi trường và con người, thường được sử dụng trong nhiều ứng dụng như: che phủ các loại hàng hoá tránh thấm nước hư hỏng, dùng lót hồ nuôi trồng nông nghiệp, đa phần được dùng trong công trình xây dựng.

màng chống thấm hdpe dạng cuộn
Ảnh: màng chống thấm hdpe dạng cuộn

Ngoài ra với khả năng chống thấm cực tốt độ bền lâu, kháng hóa chất và vi sinh vật tốt, ổn định nhiệt độ nước ở môi trường nhiệt độ cao và kháng tia UV của ánh nắng mặt trời nên được dùng trong khâu xử lý chất thải rò rỉ ra môi trường xung quanh.

Màng HDPE là sản phẩm chống thấm có nhiều kích cỡ và độ dày khác nhau, độ dày phổ biến là 0.03mm đến 2mm (tương đương từ 3 zem đến 20 zem). Dưới đây là thông số kỹ thuật của một số loại màng phổ biến nhất hiện nay:

CHỈ TIÊU
TIÊU CHUẨN
ĐƠN VỊ
MÀNG CHỐNG THẤM HDPE HSE
HSE 0.3 HSE 0.5 HSE 0.75 HSE 1.0 HSE 1.5 HSE 2.0
ĐỘ DÀY TRUNG BÌNH
ASTM D
5199
mm
0.3
0.5
0.75
1
1.5
2
ĐỘ DÀY TỐI THIỂU (-5%)
LỰC KÉO ĐỨT TỐI THIỂU
ASTM D
6693
kN/m 8 14 21 28 43 57
ĐỘ GIÃN DÀI KHI ĐỨT TỐI THIỂU % 600 700 700 700 700 700
LỰC CHỊU BIẾN DẠNG TỐI THIỂU
ASTM D
6693
kN/m 5 8 11 15 25 34
ĐỘ GIÃN DÀI BIẾN DẠNG TỐI THIỂU % 13 13 13 13 13 13
LỰC KHÁNG XÉ TỐI THIỂU ASTM D
1004
N 40 68 95 128 190 250
LỰC KHÁNG XUYÊN THỦNG TỐI THIỂU ASTM D
4833
N 105 176 264 352 540 705
HÀM LƯỢNG CARBON ĐEN ASTM D
1603
% 2
TỶ TRỌNG ASTM D
792
g/cm³ 0.94
KHỔ RỘNG m 6 8 8 8 8 8 7
CHIỀU DÀI m 50 – 100 250 300 250 185 125 105

Trong quá trình xây dựng công trình, màng HDPE có những vai trò cực kỳ quan trọng như:

  • Chống thấm nước: Vai trò cốt lõi nhất của màng chống thấm hdpe là ngăn chặn nước thâm nhập vào công trình xây dựng. Với cấu trúc và thiết kế chặt chẽ, màng tạo ra một lớp rào cản cực kỳ vững chắc để chống thấm nước và ngăn chặn rò rỉ nước ra ngoài.
  • Ngăn chặn hóa chất thoát ra ngoài: Màng chống thấm HDPE có khả năng chống thấm hóa chất cực kỳ tốt, ngăn chặn các chất hóa học như dầu, axit, kiềm và các chất ô nhiễm khác,… thoát ra ngoài làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
  • Bảo vệ chất lượng công trình: Nước có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến công trình như làm mục nát, nứt gãy, phá hủy cấu trúc,… Sử dụng màng hdpe sẽ giúp bạn ngăn chặn được điều này, đồng thời đảm bảo chất lượng và kéo dài tuổi thọ của công trình.

Tiêu chuẩn của màng chống thấm HDPE

Tiêu chuẩn chung

Tiêu chuẩn màng hdpe đánh giá theo độ dày: 0,25 mm, 0,3 mm và 0,5 mm

Tiêu chuẩn Dày 0,25 mm Dày 0,3 mm Dày 0,5 mm
Độ dày (mm) 0,25 0,3 0,5
Lực kéo đứt (kN/m) 6 8 14
Độ dãn dài (%) 600 600 700
Lực chịu kéo tại điểm uốn (%) 6 6 9
Độ dãn dài tại điểm uốn (%) 13 13 13
Cường độ chịu xé (N) 35 42 73
Kháng xuyên thủng (N) 100 110 200
Tỷ trọng (g/cm3) 0,94 0,94 0,94
Hàm lượng Carbon đen (%) 2 2 2

Chỉ số tiêu chuẩn màng chống thấm hdpe theo độ dày: 0,75 mm, 1 mm và 1,5 mm

Tiêu chuẩn Dày 0,75 mm Dày 1 mm Dày 1,5 mm
Độ dày (mm) 0,75 1 1,5
Lực kéo đứt (kN/m) 22 30 46
Độ dãn dài (%) 700 700 700
Lực chịu kéo tại điểm uốn (%) 11 15 25
Độ dãn dài tại điểm uốn (%) 13 13 13
Cường độ chịu xé (N) 100 138 210
Kháng xuyên thủng (N) 300 400 550
Tỷ trọng (g/cm3) 0,94 0,94 0,94
Hàm lượng Carbon đen (%) 2 2 2

Thông số tiêu chuẩn màng chống thấm hdpe dày 2mm và 2.5mm

Chỉ tiêu Dày 2 mm Dày 2,5 mm
Độ dày (mm) 2 2,5
Lực kéo đứt (kN/m) 61 70
Độ dãn dài (%) 700 700
Lực chịu kéo tại điểm uốn (%) 34 39
Độ dãn dài tại điểm uốn (%) 13 13
Cường độ chịu xé (N) 275 340
Kháng xuyên thủng (N) 730 900
Tỷ trọng (g/cm3) 0,94 0,94
Hàm lượng Carbon đen (%) 2 2

Tiêu chuẩn quốc tế

Tiêu chuẩn màng chống thấm HDPE ASTM

Giải thích tiêu chuẩn ASTM:

Màng hdpe được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng để ngăn chặn sự thấm nước và bảo vệ các công trình khỏi sự ảnh hưởng của nước và các chất lỏng khác. Hiện nay, tiêu chuẩn màng phổ biến nhất là ASTM.

ASTM (American Society for Testing and Materials) và có tên đầy đủ là “Standard Specification for Non-Reinforced Polyethylene (PE) Geomembranes”. Tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu kỹ thuật cho màng chống thấm PE không gia cường, bao gồm màng chống thấm HDPE.

  1. Thickness (ASTM – D 5199): Tiêu chuẩn đo độ dày của màng chống thấm.
  2. Density (min. Ave) (ASTM – D 792): Tiêu chuẩn đo khối lượng riêng và khối lượng riêng (tỉ trọng) của chất dẻo
  3. Tensile Properties (ASTM – D 6693): Tiêu chuẩn đo các đặc tính kéo của màng chống thấm không gia cường polyethylene và polypropylene linh hoạt không gia cường.
  • Break Strength: Lực kéo đứt
  • Yield Strength: Lực chịu biến dạng
  • Break Elongation: Độ giãn khi đứt
  • Yield Elongation: Độ dãn biến dạng
  1. Tear Resistance (ASTM – D 10044/ASTM – D 1004): Dùng để xác định lực kháng xé của màng chống thấm ở tốc độ kéo xé 50mm/phút 2in/min. Đơn vị đo: N Newton hay Lbs Pounds – Force.
  2. Puncture Resistance (ASTM – D 4833): Đo khả năng kháng xuyên thủng của màng chống thấm và các sản phẩm liên quan.
  3. Carbon Black Content (ASTM D 4218/ASTM D 1603): đo lường các tính chất của nhựa polyethylene để xác định hàm lượng carbon đen.
  4. Carbon Black Dispersion (ASTM D 5596): xác định hàm lượng carbon đen phân tán.
  5. Stress Crack Resistanee (ASTM – D 5397): đánh giá khả năng chống nứt căng của màng polyolefin trong ứng dụng chống thấm địa kỹ thuật
  6. Oxidative Induction Time (ASTM – D 3895/ASTM – D 5885): đo thời gian cảm ứng oxy hóa của các loại polyolefin bằng phương pháp calorimetry chênh lệch.
  7. Oven Aging 85°C (ASTM – D 5721/ASTM D 3895) or High Pressure-GIT (ASTM – D 5721/ASTM – D 5885): kiểm tra quá trình lão hóa của các màng polyolefin trong điều kiện nhiệt độ và không khí.
  8. UV Resistance (ASTM – D 7238/ASTM – D 5885): Đánh giá tác động của nhiệt độ (tia UV) lên vật liệu.

Bảng thông số màng HDPE Mega Plast đạt chuẩn ASTM

Sr.
No.
Properties Test
Method
(ASTM)
Unit
(Metric)
Testing Frequency Mega Platinum
50
Mega Platinum
75
Mega Platinum
100
Mega Platinum
150
Mega Platinum
200
1 Thickness – (min. Ave)
Lowest Individual Reading of 10 values
D 5199 mm Every Roll 0.50
0.45
0.75
0.68
1.0
0.90
1.5
1.35
2.0
1.80
2 Density (min. Ave) D 792 g/cc Every 90,000 kg 0.940 0.940 0.940 0.940 0.940
3 Tensile Properties (min. ave) (Note 4)
Break Strength
Yield Strength
Break Elongation
Yield Elongation
D 6693 Type
IV Dumbbell
,2ipm
G.L. 50 mm
G.L. 33 mm
KN/M
KN/M
%
%
Every 5th roll 13
7
700
12
21
11
700
13
28
15
700
13
43
23
700
13
57
30
700
13
4 Tear Resistance (Min. Ave) D 1004 N. Every 10th roll 63 93 125 187 249
5 Puncture Resistance (Min. Ave) D 4833 N. Every 10th roll 160 240 350 500 675
6 Carbon Black Content (Range) D 4218/ D 1603 % Every 5th roll 2.0-3.0 2.0-3.0 2.0-3.0 2.0-3.0 2.0-3.0
7 Carbon Black Dispersion D 5596 Category Every 10th roll Note 1 Note 1 Note 1 Note 1 Note 1
8 Stress Crack Resistanee
(SP – Notched Constant Tensile Load)
D 5397
(Appendix)
Hrs. Each two resign lots
(One lot = 90,000 kgs)
500 500 500 500 500
9 Oxidative Induction Time (min. ave)
Standard-GIT
OR
High Pressure-GIT
D 3895
(at 200°C)D 5885
(at 150°C)
Minutes Every 90,000 kg > 100

> 500

> 100

> 500

> 100

> 500

> 100

> 500

> 100

> 500

10 Oven Aging 85°C, Standard-GIT
(min. ave) % retained after 90 days
OR
High Pressure-GIT (min. ave)
% retained after 90 days
D 5721
D 3895D 5721
D 5885
% Per each formulation 50

80

55

80

55

80

50

80

55

80

11 UV Resistance, HP-OIT (min. ave)
% retained after 1600 hrs
D 7238
D 5885
% Per each formulation 50 50 50 50 50
TYPICAL ROLL DIMENSIONS (Note 2)
Rev. Date
14/06/2016
Roll Width, m 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0
Roll Length, m 420 280 210 140 105
Roll Area, m2 3360 2240 1680 1120 840
Note 1 Dispersion only applies to near spherical agglomerates. 9 of 10 views shall be Category 1 or 2. No more than 1 view from Category 3.
Note 2 Roll length &widths have a tolerance of +/-1%
Note 3 All geomembranes have dimensional stability of +/-2% when tested according to ASTM D 1204
Note 4 Machine direction (MD) &Cross direction (XMD) average values should be on the basis of 5 specimens each direction

Tiêu chuẩn màng HDPE GRI – GM13

Tiêu chuẩn GRI- GM 13 quy định Phương pháp thí nghiệm, Chỉ tiêu cơ lý, Tần suất thí nghiệm áp dụng cho màng chống thấm HDPE loại mặt trơn và loại mặt nhám.

Tiêu chuẩn loại mặt trơn

Tiêu chuẩn màng chống thấm HDPE mặt trơn
Tiêu chuẩn màng HDPE chống thấm loại mặt trơn

Tiêu chuẩn loại mặt nhám

Tiêu chuẩn màng chống thấm HDPE mặt nhám
Tiêu chuẩn màng chống thấm HDPE mặt nhám

Các loại màng HDPE chống thấm đạt tiêu chuẩn quốc tế

Bạn có thể lựa chọn các sản phẩm màng chống thấp HDPE nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước tùy theo yêu cầu kỹ thuật của công trình. Các loại màng chống thấm HDPE được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:

  • HDPE HSE (Aritex – Việt Nam)
  • HDPE Mega Plast (Ấn Độ)
các loại màng HDPE tại Bông Sen Vàng Group
Ảnh: các loại màng chống thấm HDPE tại Bông Sen Vàng Group

Ứng dụng thực tế của màng HDPE chống thấm

Nhờ sở hữu những ưu điểm vượt trội mà màng HDPE nhập khẩu đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một số lĩnh vực mà sản phẩm được sử dụng thường xuyên:

Trang trại chăn nuôi

Hồ nước thải trong trang trại là nơi chịu tác động trực tiếp của vi sinh vật và chất thải ra từ quá trình chăn nuôi nên màng chống thấm sẽ đảm bảo khả năng kháng sinh hóa.

  • Đối với màng chống thấm HDPE lót đáy thì nên chọn loại có độ dày 0.5mm.
  • màng hdpe 1mm đọ dày để phủ lên trên hay loại 1.5mm tùy vào quy mô của trang trại.

Ứng dụng màng chống thấm HDPE

Nuôi trồng thủy hải sản

Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản, màng chống thấm hdpe tạo ra lớp ngăn cách giữa nước trong hồ và môi trường bên ngoài, không để nước thấm ngược vào hồ nuôi, qua đó ổn định nồng độ pH và muối trong nước, bảo vệ con giống sinh trưởng khỏe mạnh.

Thủy hải sản được nuôi trong lớp màng hdpe chống thấm này ít bị bệnh hơn vì không tiếp xúc với đất, nếu bị bệnh thì cũng chỉ xảy ra trong phạm vi nhỏ, không lây lan nhanh so với cách nuôi thông thường.

Sản xuất và thu hoạch ruộng muối

Nếu như trước đây phải dẫn nước muối vào ruộng nền đất thì giờ đây, muối có thể được phơi trực tiếp trên các ô được lót lớp màng HDPE. Sau khi phơi, hạt muối kết tinh trắng, to, đều và không cần phải dùng thêm hóa chất tẩy trắng.

Bạn nên chọn loại màng chống thấm HDPE có độ dày từ 0.75 đến 1mm vì nó có độ bền cao, khả năng hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời tốt giúp đẩy nhanh quá trình bay hơn và có thể tái sử dụng nhiều lần ở các mùa vụ sau.

Xử lý chất thải công nghiệp

Chất thải công nghiệp là yếu tố gây nguy hại đến những sinh vật sống trong môi trường và sức khỏe của con người. Vì vậy, sử dụng màng HDPE chống thấm để lót bãi rác là một việc cực kỳ quan trọng và cần thiết. Với bãi rác công nghiệp, loại màng có độ dày từ 1.5 đến 2.5mm sẽ là sự lựa chọn cực kỳ phù hợp.

Màng chống thấm HDPE có chất phụ gia kháng tia UV để tránh bị hư hại dưới ánh nắng mặt trời nên bạn có thể yên tâm phủ lên bãi rác để ngăn mùi hôi lan ra bên ngoài và gây ảnh hưởng đến môi trường, con người sinh sống xung quanh.

Ứng dụng của màng HDPE chống thấm
Ứng dụng của màng HDPE chống thấm

Quy trình thi công màng chống thấm HDPE chi tiết

Thi công màng chống thấm hdpe
Ảnh: Thi công màng chống thấm hdpe đơn vị Bông Sen Vàng Group

Phương pháp được lựa chọn là hàn nhiệt. Bởi màng chống thấm HDPE được sản xuất từ các hạt nhựa nguyên sinh cao phân tử PE hàm lượng cao. Khi đạt được mức nhiệt nhất định, các hạt nhựa này sẽ chảy ra và nối kết 2 tấm màng khác nhau. Có 2 phương pháp hàn thi công chống thấm cơ bản:

Phương pháp hàn đùn: Chủ yếu sử dụng trong sửa chữa và hàn các chi tiết đặc biệt, hàn các góc cạnh. Phương pháp này cũng tiện lợi trong việc hàn một tấm màng HDPE mới với tấm HDPE đã lắp đặt trước đó mà không cần bộ phận nêm trần như trong phương pháp hàn ép nóng.

Phương pháp hàn ép nóng: Phương pháp hàn này thường được sử dụng khi các tấm liền kề, ít khi sử dụng để hàn các góc hoặc hàn các chi tiết nhỏ khác. Thiết bị được sử dụng phải là máy hàn ép nóng , sau khi hàn cho phép kiểm định mối hàn bằng áp suất không khí.

Quy trình thi công bạt HDPE
Quy trình thi công màng HDPE

Quy trình thi công màng chống thấm hdpe ở mỗi công trình chống thấm khác nhau, có điểm riêng biệt và điểm chung bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ và lớp bảo vệ màng

Mặt bằng và dụng cụ là hai yếu tố cực kỳ quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị thi công màng HDPE chống thấm

Đối với mặt bằng thì thi công màng chống thấm HDPE thì phải đảm bảo được các yếu tố sau:

  • Mặt bằng sạch sẽ, bằng phẳng, nền đất chắc chắn để tránh ảnh hưởng đến chất lượng của công trình.
  • Nền đất không đọng nước, không có những vật sắc nhọn hoặc tạp chất gây ảnh hưởng tới màng chống thấm như đá, sắt vụn, cành cây,…
  • Đối với những vị trí thay đổi độ cao thì phải bo tròn bán kính bề mặt từ 0.154m trở lên.
  • Thiết kế hệ thống tiêu thoát nước (nước ngầm hoặc nước mưa) để phục vụ công tác thi công.

Thi công màng HDPE phần dụng cụ bao gồm:

  • Máy hàn kép
  • Máy hàn đùn
  • Cọc tre, gỗ
  • Cát
  • Dao kéo
  • Thước đo
  • Bút xóa
  • Kìm, puller
  • Thang dây, dây thừng
Chuẩn bị mặt phẳng thi công màng chống thấm HDPE
Ảnh: Chuẩn bị mặt phẳng trước thi công chống thấm bằng màng HDPE

Tại những vị trí thi công màng chống thấm HDPE có nhiều sỏi đá hay chịu nhiều tác động từ bên ngoài như đá lăn, va chạm vật nổi,… có nguy cơ ảnh hưởng đến màng thì cần thêm lớp bảo vệ màng.

Bên dưới màng sử dụng 1 trong 2 lớp bảo vệ sau:

  • Vải địa kỹ thuật: Áp dụng đối với mặt bằng còn mới, sạch sẽ, bằng phẳng.
  • Vải địa kỹ thuật và cát: Áp dụng đối với mặt bằng bị nứt, có nhiều vật nhọn.

Thi công màng chống thấm hdpe phần bên trên màng sử dụng 1 trong 2 lớp bảo vệ sau:

  • Lớp bảo vệ bằng đất: Lựa chọn độ dày tùy theo điều kiện cụ thể.
  • Lớp bảo vệ bê tông cốt thép: Yêu cầu có 1 lớp vải địa kỹ thuật bên dưới màng.
  • Lớp bảo vệ khác: Geocell, Geoweb,…

Tại những vị trí thi công màng chống thấm HDPE có nền đất tốt, không gây nguy hại đến màng thì không cần phủ lớp bảo vệ mà chỉ cần đầm chặt đất, sau đó trải màng HDPE chống thấm lên trên.

Bước 2: Thi công rãnh neo và thi công màng HDPE

Tiến hành đào rãnh neo theo đúng thiết kế của bản vẽ kỹ thuật để chôn mép màng chống thấm.

Lưu ý:

  • Phần vải rãnh neo không được có mối hàn hoặc hình dạng khác thường.
  • Phải bo tròn mép để màng không bị rách khi kéo căng.
Thi công bạt HDPE
Công đoạn Thi công màng nhựa chông thấm HDPE

Trải màng chống thấm HDPE

Công đoạn thi công màng HDPE tiến hành khi đã hoàn thành khâu chuẩn bị và thi công rãnh neo, tiếp theo là 3 bước

  • Bước 1: Tiếp nhận mặt bằng đạt đủ tiêu chuẩn.
  • Bước 2: Vận chuyển màng và những vật liệu cần thiết tới địa điểm thi công.
  • Bước 3: Trải màng chống thấm lên đúng vị trí cần trải, sau đó tiến hành căn chỉnh cho đúng vị trí và kéo căng tấm màng ra.

Trong quá trình trải màng, người thực hiện phải cẩn thận để không làm màng bị rách, đặc biệt là những loại màng có độ dày nhỏ hơn 0.5mm.

Nếu thời tiết xấu hoặc gặp vấn đề liên quan đến thi công màng chống thấm HDPE thì cần dừng lại cho đến khi giải quyết xong.

Trải màng chống thấm HDPE
Ảnh: Bước căng trải màng HDPE

Hàn màng chống thấm HDPE

Đây là bước gắn kết các tấm màng bằng phương pháp hàn nhiệt. Bên cạnh phương pháp hàn nhiệt còn có phương pháp hàn đùn hoặc hàn khò tùy theo yêu cầu kỹ thuật khi thi công chống thấm bằng màng nhựa HDPE.

Trước khi hàn màng cần lưu ý một số điều sau:

  • Các mối hàn cần thực hiện song song với mái dốc lớn nhất (làm theo phương dọc của mái dốc thay vì phương ngang).
  • Hạn chế mối hàn tại những vị trí khó hàn.
  • Mối hàn ngang không dài quá 1.5m tại chân của mái taluy. Đối với mái có độ dốc nhỏ hơn 10% thì không sử dụng quy tắc này.
  • Mối hàn chữ thập có thể thực hiện tại cuối tấm màng và cắt theo góc 45 độ.

Bước 3: Kiểm tra và giám sát

Kiểm tra và giám sát
Kiểm tra và giám sát

Kiểm tra

Bước cuối cùng trong quá trình thi công màng chống thấm HDPE là kiểm tra và rà soát mặt bằng, tình trạng của màng và các mối hàn,… có đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hay không.

Nếu chưa đáp ứng được yêu cầu của bản thiết kế thì tiến hành khắc phục ngay lập tức để đảm bảo chất lượng của công trình.

Giám sát

Người giám sát kiểm tra toàn bộ khu vực thi công màng hdpe, khi phát hiện lỗi thì dùng bút đánh dấu để tiến hành sửa chữa.

Trước khi sửa mối hàn thì phải làm sạch và khô màng. Những miếng hàn và hàn đính cần hàn trùm bên ngoài mối hàn ít nhất là 100mm và vá theo hình tròn được đánh dấu.

Quy trình thi công màng chống thấm hdpe sửa lỗi cách hàn hdpe sẽ bao gồm các phương pháp sau:

  • Hàn vá: dùng để hàn lỗ thủng, vết xé.
  • Hàn đè hoặc hàn lại: thường dùng để sửa những chi tiết nhỏ của mối hàn đùn.
  • Hàn điểm: hàn vết rạn nhỏ, đánh dấu vết hàn để gia cố hoặc hàn tăng cường.
  • Hàn nhồi: hàn đùn vào những mối hàn nóng.
  • Hàn nắp: sửa mối hàn hỏng.
  • Hàn đỉnh: nhỏ vật liệu hàng nóng chảy lên mối hàn có sẵn.

Sau khi sửa chữa các lỗi hàn thi công màng hdpe thì kiểm định theo phương pháp không phá hủy. Nếu kiểm định không đạt thì tiến hành sửa chữa và kiểm định lại đến khi đạt yêu cầu.

Kiểm định mối hàn không phá hủy

  • Tái kiểm tra mối hàn bằng thiết bị chuyên dụng.
  • Nếu rãnh không khí đang chịu áp suất thì trải ngang mối hàn rồi nghe để xác định lỗ thủng hoặc quét nước xà phòng lên rìa mối hàn.
  • Tái kiểm định mối hàn cho đến khi tìm được lỗ thủng.
  • Áp dụng phương pháp hàn đùn để sửa lỗ thủng khi thi công màng chống thấm HDPE, sau đó kiểm định chân không.
  • Nếu mối hàn tại rãnh không khí được hàn kín và không xuất hiện vấn đề gì khác thì kiểm định chân không không được chấp nhận.
Kiểm tra sau thi công màng chống thấm HDPE
Ảnh: Kiểm tra sau thi công màng chống thấm HDPE

Kiểm định mối hàn phá hủy

  • Phương pháp thi công này được thực hiện tại những vị trí được chọn để kiểm tra khả năng gắn kết của các mối hàn.
  • Tần suất loại bỏ mối hàn không quá 1 mẫu/2000m dài mối hàn.
  • Cắt 1 mẫu có kích thước 18x18cm có mối hàn giữa.
  • Mẫu hàn cần được đánh số và ghi Mẫu kiểm định phá hủy.
  • Kiểm tra độ ma sát, độ kháng bóc của các mối hàn thông qua 10 mẫu nhỏ có chiều rộng 25.4mm được cắt trực tiếp từ mẫu hàn. 5 mẫu kiểm tra độ ma sát và 5 mẫu hàn kiểm tra độ kháng bóc, đối với mối hàn nóng thì kiểm tra 2 mặt.
  • Đối với dự án dùng máy đo độ căng thì giá trị phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu.

Lưu ý trong quá trình thi công màng HDPE

Lưu ý thi công màng HDPE chống thấm
Ảnh: Các lưu ý khi thi công màng HDPE

Trong quá trình thi công màng chống thấm HDPE cần lưu ý một số điều sau:

  • Người thực hiện và giám sát phải cẩn thận trong từng công đoạn thực hiện, kiểm định.
  • Thi công vào những ngày nắng hoặc gió nhiều, tuyệt đối không thi công vào những ngày có thời tiết xấu.
  • Nếu thi công ở vùng đất có kết cấu yếu thì cần lót vải địa kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn.
  • Thiết bị trải màng không gây ảnh hưởng xấu đến nền đất.
  • Ưu tiên sử dụng thiết bị thi công áp lực thấp, tải trọng thấp và sử dụng lốp cao su để không làm màng bị hư hại.
  • Nhân viên trải màng không được đi giày hoặc sử dụng những đồ vật có thể ảnh hưởng đến quá trình trải màng.
  • Khi trải màng tuyệt đối không được hút thuốc và chạy trên bề mặt đã trải.
  • Dừng hoàn toàn việc trải màng khi thời tiết xấu.
  • Trong suốt quá trình thi công màng chống thấm HDPE cần phải chú ý đến khả năng thoát nước của công trường, mặt bằng và kế hoạch thi công.
  • Màng chống thấm cần được hàn lại với nhau ngay sau khi trải, các tấm màng HDPE đã trải cần được đánh dấu hoặc ký hiệu.
  • Đổ đất lên rãnh neo với K ≥ 0.95 ngay sau khi trải màng.
  • Tuân thủ quy cách bản vẽ kỹ thuật để tránh làm hỏng màng.

Đơn vị giám sát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát ngay sau khi trải và hàn màng xuống để phát hiện lỗi và xử lý kịp thời khi thi công công trình.

Cách sử dụng màng chống thấm HDPE hiệu quả tiết kiệm chi phí

Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

Cách sử dụng màng chống thấm HDPE hiệu quả

Trước khi tìm hiểu cách sử dụng màng chống thấm HDPE hiệu quả, ta cần phải lựa chọnloại màng phù hợp dựa theo những tiêu chí sau:

Mục đích sử dụng: Yếu tố bạn cần quan tâm đầu tiên là mục đích sử dụng màng HDPE để có thể lựa chọn được loại màng chống thấm phù hợp.

Ví dụ: Màng có độ dày 2mm thường được dùng ở các công trình lớn, còn nếu màng chống thấm có độ dày 0.5mm thường được dùng ở các công trình nhỏ hơn.

Khả năng chống thấm: Màng chống thấm HDPE tốt sẽ đáp ứng được yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật của các dự án, công trình khác nhau. Với khả năng này, màng HDPE đã được ứng dụng phổ biến trong việc chống thấm cho công trình xây dựng hố ga, hồ chứa nước, hồ nuôi cá, hệ thống thoát nước,…

Độ dày: có nhiều loại độ dày khác nhau, từ mỏng đến dày. Yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến độ bền cũng như khả năng chịu lực của màng chống thấm. Vì vậy, bạn cần chọn màng có độ dày phù hợp với mục đích sử dụng, ví dụ như độ dày cao cho các việc chịu tải trọng nặng hơn.

Tính đàn hồi: Tính đàn hồi giúp màng HDPE linh hoạt hơn trong việc đối phó với tình trạng biến dạng và uốn cong. Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể mà bạn nên chọn loại màng có tính đàn hồi và khả năng uốn cong phù hợp để thuận tiện trong cách sử dụng màng chống thấm HDPE và dễ dàng thích ứng với các bề mặt không đồng đều.

Độ bền: Đối với các dự án yêu cầu chịu tải trọng lớn, chọn màng có độ bền cơ học cao để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho tổng thể công trình.

Chứng chỉ: Ví dụ tại Bông Sen Vàng Group, màng chống thấm HDPE Mega Plast đạt được một số chứng nhận sau:

Chứng nhận Mega Plast 2 Chứng nhận Mega Plast

Nhà cung cấp: Đối với những công trình có độ phức tạp cao, hãy tìm đến những nhà cung cấp màng chống thấm HDPE uy tín như Bông Sen Vàng Group để được chuyên viên hỗ trợ trong thời gian sớm nhất, từ đó có được cách sử dụng sao cho hiệu quả.

Giá cả: Giá cả là một yếu tố quan trọng khi lựa chọn màng HDPE. Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc đến một vài yếu tố khác như chất lượng, mục đích sử dụng và độ bền để có được loại màng phù hợp với công trình.

Các lưu ý về cách sử dụng màng chống thấm HDPE tiết kiệm chi phí

Cách sử dụng màng chống thấm tiết kiệm chi phí

Cách sử dụng màng chống thấm HDPE để tăng hiệu quả và tiết kiệm chi phí được yêu cầu đặt lên hàng đầu, để đạt được bạn cần lưu ý đến một số điều sau:

Kỹ thuật thi công: Cách sử dụng có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào quá trình thi công. Khi thi công càng cẩn thận, chi tiết, tỉ mỉ bao nhiêu thì chất lượng, độ bền của màng càng được phát huy bấy nhiêu. Sau khi hàn từ 1000 đến 5000 m vuông thì cần kiểm tra lại những đường hàn đã được hoàn thiện, càng kỹ càng tốt.

Kiểm tra chất lượng sau khi thi công: Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện sai sót về chất lượng mối hàn hoặc chất lượng của màng HDPE thì cần xử lý những lỗi đó ngay lập tức, sau đó ký biên bản nghiệm thu khối lượng mỗi lần hoàn thành quá trình kiểm tra chất lượng.

Bảo dưỡng và bảo quản: Màng chống thấm HDPE cần được bảo quản đúng cách để đảm bảo khả năng chống thấm và tuổi thọ sử dụng. Trong suốt quá trình sử dụng, bạn nên thường xuyên kiểm tra tình trạng của màng để khắc phục kịp thời những sự cố nếu có.

Kiểm tra định kỳ: Trong quá trình sử dụng, bạn cũng cần phải kiểm tra tình trạng màng chống thấm thường xuyên để phát hiện kịp thời những hỏng hóc và có biện pháp xử lý phù hợp.

Tóm lại, cách sử dụng màng chống thấm HDPE có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào quá trình thi công, kiểm tra, cách bảo dưỡng và bảo quản màng định kỳ.

Địa chỉ cung cấp màng chống thấm HDPE chất lượng nhất

Địa chỉ cung cấp màng chống thấm HDPE chất lượng
Ảnh: màng chống thấm HDPE chất lượng Bông Sen Vàng Group cung cấp

Để có được loại màng chống thấm hdpe đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của mình thì bạn nên tìm đến những nhà cung cấp đã hoạt động lâu năm trong ngành và có uy tín cao như Bông Sen Vàng.

Với kinh nghiệm lâu năm và chất lượng đã được khẳng định rõ ràng trên thị trường, Bông Sen Vàng Group sẵn sàng cung cấp màng hdpe chống thấm có độ dày, khổ rộng theo yêu cầu cụ thể của khách hàng và đưa ra cam kết:

  • Chất lượng đạt tiêu chuẩn 100%.
  • Mức giá màng chống thấm hdpe đầy cạnh tranh so với những sản phẩm khác trong cùng phân khúc.
  • Bảo hành màng nhập khẩu (Mega Plast) lên đến 20 năm.
  • Giao hàng và tư vấn nhanh chóng, thực hiện đúng như những gì đã cam kết trong hợp đồng.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về chủ đề này hay cần tư vấn thêm về màng HDPE thì có thể liên hệ với Bông Sen Vàng Group theo thông tin dưới đây.

Tại sao lựa chọn màng chống thấm HDPE Bông Sen Vàng Group?

Khi so sánh với một số loại màng chống thấm khác, màng HDPE do Bông Sen Vàng Group sở hữu những ưu điểm vượt trội như sau:

  • Bảo hành lên đến 20 năm: Khi khách hàng lựa chọn màng chống thấm Mega Plast sẽ được hỗ trợ bảo hành sản phẩm lên đến 20 năm – thời gian bảo hành cao nhất hiện nay đối với màng chống thấm.
  • Tính ứng dụng cao: màng HDPE có tính mềm dẻo và co giãn tốt nên có thể được sử dụng ở nhiều loại địa hình khác nhau.
  • An toàn: thành phần cấu tạo hoàn toàn không độc hại nên có thể bảo vệ môi trường và làm bể chứa nước ngọt.
  • Mức độ chống thấm cao: hệ số thấm rất thấp, K= 10-12 + 10-16 cm/s. Độ dày của màng càng lớn thì khả năng chống thấm càng tốt và tuổi thọ càng cao.
  • Thời gian sử dụng dài: nhờ đặc tính “trơ” về mặt hóa học mà màng chống thấm HDPE không bị oxi hóa bởi môi trường axit hoặc bị hóa chất xâm thực nên thời gian sử dụng có thể lên đến 25 năm.
  • Tiết kiệm chi phí: so với những biện pháp chống thấm khác thì sử dụng màng HDPE có mức chi phí thấp hơn vì không đòi hỏi quá nhiều nhân công hoặc máy móc hiện đại.

Để có được loại HDPE chống thấm đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của mình thì bạn nên tìm đến những nhà cung cấp đã hoạt động lâu năm trong ngành và có uy tín cao như Công ty Bông Sen Vàng. Với kinh nghiệm lâu năm và chất lượng thi công biogas và bạt lót hồ cá đã được khẳng định rõ ràng trên thị trường, Bông Sen Vàng Group sẵn sàng cung cấp màng HDPE có độ dày, khổ rộng theo yêu cầu cụ thể của khách hàng tại tphcm hoặc trên khắp mọi miền tổ quốc như Hà Nội, Đà nẵng, Hải Phòng, Bình Phước, Tây Ninh, …

Địa chỉ: 51 Lê Trọng Tấn, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TP.HCM
SĐT: 0988 916 886 – 0389 109 666
Email: bongsenvang.hcm@gmail.com


4.8/5 - (5 bình chọn)